Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 6
Tháng 05 : 595
Năm 2020 : 2.183
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

CHUYÊN ĐỀ ÔN TẬP MÔN ĐỊA LÍ 8- Thầy Giáo Tống Văn Bích - THCS Việt Thuận

CHUYÊN ĐỀ ÔN TẬP MÔN ĐỊA LÍ 8

I. ÔN TẬP LÍ THUYẾT

1. Các đặc điểm sông ngòi ở châu Á

-Sông ngòi khá phát triển và có nhiều hệ thống sông lớn.

-Các sông phân bố không đều và có chế độ nước khá phức tạp:

+Bắc Á: mạng lưới sông dày đặc chảy từ nam lên bắc. Mùa đông sông đóng băng kéo dài. Mùa xuân băng tan, mực nước dâng lên gây lũ lớn

+Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á: có nhiều mưa nên mạng lưới sông dày và nhiều sông lớn. Ảnh hưởng chế độ mưa gió mùa, các sông có lượng nước lớn vào cuối hạ đầu thu và cạn nhất vào cuối đông đầu xuân.

+Tây Nam Á, Trung Á: khu vực khí hậu lục địa khô hạn, sông ngòi kém phát triển. Nhờ nguồn nước do băng tuyết tan với các núi cao ở đây vẫn có sông lớn.

-Các sông có giá trị chủ yếu về giaothông, khai thác thủy điện, cung cấp nước cho sinh hoạt người dân

2. Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á

*Thuận lợi:

-Tài nguyên phong phú, khoáng sản trữ lượng lớn (than đá, dầu mỏ, sắt,…)

-Nguồn năng lượng phong phú (thủy năng, gió, năng lượng mặt trời,…)

-Các nguồn tài nguyên khác: đất, khí hậu, nguồn nước, động – thực vật, rừng,…

*Khó khăn:

-Các miền núi cao hiểm trở.

-Khí hậu khắc nghiệt, thiên tai thất thường.

3. Đặc điểm về dân cư châu Á

-Gồm các chủng tộc:

+Môn-gô-lô-ít: Bắc Á, Đông Á, Đông Nam Á.

+Ơ-rô-pê-ô-ít: Tây Nam Á, Trung Á, Nam Á,…

+Ô-xtra-lô-ít: một phần rất nhỏ ở Đông Nam Á.

-Các chủng tộc sống bình đẳng nhau trong kinh tế - xã hội.

-Việc di dân và mở rộng giao lưu dẫn đến sự hợp huyết các chủng tộc, dân tộc,…

4. Đặc điểm về kinh tế, xã hội các nước châu Á hiện nay

Sau chiến tranh Thế giới thứ 2, nền kinh tế các nước châu Á có nhiều chuyễn biến mạnh mẹ, song sự phát triển kinh tế giữ các nước và vùng lãnh thổ không đều, xuất hiện cường quốc kinh tế Nhật Bản và một số nước công nghiệp mới.

5. Kể tên các miền địa hình Nam Á?

-Phía Bắc: dãy Hi-ma-lay-a hung vĩ chạy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam dài 2600 km, rộng 320-400km. Mùa Đông, Hi-ma-lay-a chắn khối không khí lạnh từ Trung Á làm Nam Á ấm hơn. Mùa hạ, gió mùa Tây Nam từ Ấn Độ Dương thổi tới gây mưa trên các sườn phía nam.

-Ở giữa:đồng bằng Ấn Hằng, bằng phẳng chạy từ bờ biển A-rập đến vịnh

Ben-gan dài hơn 3000 km, rộng 250 – 350 km.

-Phía Nam: sơn nguyên Đê- can thấp và bằng phẳng. Hai rìa phía Tây, Đông là các dãy Gát Tây, Gát Đông.

6. Đặc điểm khí hậu, sông ngòi, cảnh quan tự nhiên Nam Á

*Khí hậu:

-Khu vực nhiệt đới gió mùa, nhiều mưa nhất thế giới:

+Mùa đông: gió mùa đông bắc, thời tiết lạnh, khô.

+Mùa hạ: gió mùa tây nam, nóng ẩm.

-Do ảnh hưởng sâu sắc của địa hình nên lượng mưa phân bố không đều:

+Sườn nam: khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, mưa nhiều, độ cao 4500m trở lên là băng tuyết vĩnh cữu.

+Sườn bắc: khí hậu lạnh, khô, lượng mưa dưới 100mm

+Vùng Tây Bắc Ấn Độ và Pa-ki-xtan thuộc đới khí hậu nhiệt đới khô, lượng mưa 200-500mm

-Nhịp điệu hoạt động của gió mùa ảnh hưởng lớn đến nhịp điệu sản xuất và sinh hoạt của người dân trong khu vực.

*Sông ngòi: nhiều sông lón: sông Ấn, sông Hằng, sông Bra-ma-pút,...

*Cảnh quan: rừng nhiệt đới ẩm, xavan, hoang mạc, cảnh quan núi cao,…

 7. Xác định vị trí địa lý và phạm vi khu vực Đông Á

-Gồm 2 bộ phận: đất liền và hải đảo.

-Gồm 4 quốc gia và 1 lãnh thổ: Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Hàn Quốc, Đài Loan.

8. Đặc điểm khí hậu, địa hình, sông ngòi, cảnh quan Đông Á

*Địa hình:

-Phần đất liền: (83,7% dt lãnh thổ)

+Nửa phía tây: có nhiều núi, sơn nguyên cao và bồn địa rộng lớn.

+Nửa phía đông: đồi núi thấp xen đống bằng rộng

-Phần hải đảo: là vùng núi trẻ. Sông ngòi ngắn và dốc.

*Sông ngòi:(A-mua, Hoàng Hà, Trường Giang). Ở hạ lưu, các sông bồi đắp thành những đồng bằng rộng, màu mỡ, do băng tuyết tan và mưa gió mùa mùa hạ cung cấp.

Chế độ nước chia làm 2 mùa rỏ rêt., mùa cạn và mùa lũ, riêng sông Hoàng Hà có chế độ nước phức tạp.

*Khí hậu:

-Nửa phía đông: một năm có 2 loại gió mùa. Mùa đông có gió mùa Tây Bắc, thời tiết khô, lạnh. Mùa hạ có gió mùa đông nam từ biển vào, thời tiết mát, ẩm, mưa nhiều.

-Nửa phía tây: nằm sâu trong nội địa nên gió mùa từ biển không thể xâm nhập, khí hậu quanh năm khô hạn.

*Cảnh quan:

Hoang mạc, thảo nguyên khô, rừng lá rộng./.

II. Đặc điểm địa hình khí hậu, sông ngòi, cảnh quan, dân cư, kinh tế - xã hội của  các khu vực châu Á

? Hãy trình bày những đặc điểm cơ bản về: địa hình, khí hậu, sông ngòi, cảnh quan, dân cư, kinh tế - xã hội của các khu vực:

Nội dung

KV Tây Nam Á

KV Đông Á

KV Nam Á

 

Vị trí

- 120B - 420B

- Nằm ở ngã ba của 3 châu lục.

- 80 B - 380B

- Nằm ở rìa Nam châu lục

- 50 B - 190B

- Gồm 2 phần đất liền và hải đảo

 

Đặc điểm

địa

hình

- Khu vực có nhiều núi và cao nguyên cao đồ sộ.

- Phân bố chủ yếu ở phía ĐB và TN, đồng bằng Lưỡng Hà ở giữa.

- Khu vực có núi và sơn nguyên cao và đồ sộ, với ba dạng địa hình chủ yếu phân bố theo chiều B - N.

+B: miền núi cao

+Giữa: Đồng bằng

+N: Sơn nguyên

- Khu vực có nhiều núi, sơn nuyên và bồn địa cao rộng phân bố ở phía Tây, vùng đồi núi thấp và đồng bằng phân bố ở phía Đông.

-Vùng hải đảo địa hình chủ yếu là núi trẻ và thường có động đất hoạt động mạnh.

 

 

 

Khí hậu

- Quanh năm có khí hậu khô nóng, phân hoá thành 3 kiểu khí hậu: Cận nhiệt Địa trung hải, cận nhiệt lục địa, nhiệt đới khô.

- Có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, ượng mưa trung bình lớn nhất thế giới.

- Do ảnh hưởng của địa hình nên lượng mưa phân bố không đều.

- Có khí hậu phân hoá đa dạng, phia Tây có khí hậu lục địa quanh năm khô hạn, phía Đông có khí hậu gió mùa ẩm

+ Mùa đông có gió TB lạnh và khô.

+ Mùa hạ có gió ĐN nóng ẩm.

 

 

Sông ngòi

- Rất ít sông, nguồn cung cấp nước chính là từ băng. càng về hạ lưu sông càng ít nước.

- Có giá trị kinh tế lớn.

- Có một số sông chính, nước tương đối nhiều, đặc biệt về mùa mưa, nguồn cung cấp chính từ mưa.

- Có giá trị lớn về kinh tế và thần linh.

- Có một số con sông lớn chảy theo hướng T-Đ, sông có nước lớn về mùa mưa. Nguồn cung cấp chính vẫn là mưa.

- Có giá trị kinh tế lớn.

 

Cảnh quan tự nhiên

- Chủ yếu là cảnh quan thảo nguyên khô và hoang mạc chiếm diện tích lớn.

- Phân hoá theo chiều Đ-T và chiều cao với các kiểu cảnh quan nhiệt đới ẩm, xavan, hoang mạc.

- Thảo nguyên, hoang mạc ở phía Tây. Phía Đông và hải đảo có rừng nhiệt đới ảm.

 

Dân cư

 

- Số dân 286 triệu người, phần lớn là người A-rập, theo đạo Hồi

- Mật độ dân cư không đều, tập trung đông ở đồng bằng và những nơi có mưa.

- Số dân: 1356 triệu người, chủ yếu dân theo Ấn giáo.

- Khu vực có mật động dân cao nhất châu lục.

- Dan tập trung đông ở những nơi có lượng mưa lớn và đồng bằng.

- Số dân: 1509,7 triệu người, là khu vực đông dân nhất châu lục, chủ yếu theo đao Phật.

- Dân chủ yếu tập trung ở phía Đông và hải đảo.

Kinh tế xã hội

- Có nhiều nước giàu nhưng XH chưa phát triển, công nghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ rất phát triển, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế.

- Là khu vực xuất khẩu dầu mỏ lớn nhất TG.

- Là khu vực thường xảy ra các cuộc xung đột, khong ổn định do tranh chấp dầu mỏ và xung đột tôn giáo.

- ảnh hưởng rất lớn tới đời sống, kinh tế của khu vực.

- Hầu hết các nước trong khu vực đều có nền kinh tế đang phát triển, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp -> phần lớn là các nước nghèo.

- Ấn Độ là nước có nền kinh tế phát triển nhất khu vực, có xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh.

- Tình hình xã hội luôn không ổn định do xung đột tôn giáo.

- Sau WWII nền KT nghèo, kiệt quệ, thiếu thốn.

- Ngày nay nền kinh tế phát triển nhanh và duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.

- Một số nước trở thành nước có nền kinh tế mạnh của thế giới.

- Tình hình xã hội tương đối ổn định.

III. BÀI TẬP THỰC HÀNH

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Châu Á là châu lục có diện tích rộng

A. nhất thế giới.                                                        B. thứ hai thế giới.

C. thứ ba thế giới.                                                     D. thứ tư thế giới.

Câu 2. Đại dương nào sau đây không tiếp giáp với Châu Á ?

A. Bắc Băng Dương.                                     B. Thái Bình Dương.

C. Đại tây Dương.                                                     D. Ấn Độ Dương.

Câu 3. Đỉnh núi cao nhất thế giới nằm ở Châu Á có tên

A. Hi-ma-lai-a.                                                          B. Phú - Sĩ.

C. E-vơ-ret.                                                                D. Phan-xi-păng.

Câu 4. Châu Á có mấy đới khí hậu ?

A. 3 đới.                                                                     B. 4 đới.

C. 5 đới.                                                                     D. 6 đới.

Câu 5. Khí hậu Châu Á chia thành nhiều đới là do

A. lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến xích đạo.

B. lãnh thổ có kích thước rộng lớn.

C. địa hình có cấu tạo phức tạp.

D. Châu Á nằm hoàn toàn ở nữa cầu Bắc.

Câu 6. Trong mỗi đới khí hậu Châu Á được chia thành nhiều đới là do

A. lãnh thổ rộng lớn, địa hình phức tạp.

B. các dãy núi và sơn nguyên ngăn cản ảnh hưởng của biển.

C. trên các núi và sơn nguyên khí hậu thay đổi theo chiều cao.

D. giáp các đại dương lớn.

Câu 7. Đặc trưng của khí hậu gió mùa là

A. trong một năm có hai mùa thổi theo hướng trái ngược nhau.

B. tạo ra lượng mưa nhiều nhất trên thế giới.

C. có mùa đông lạnh, khô; mùa hạ khô nóng.

D. có mùa đông lạnh khô, ít mưa; mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.

Câu 8. Kiểu khí hậu phổ biến ở Châu Á là

A. gió mùa và lục địa.                                              B. lục địa và núi cao.

C. hải dương và Địa trung hải.                                D. gió mùa và hải dương.

Câu 9. Các con sông lớn ở Bắc Á và Đông Á thường bắt nguồn từ

A. vùng núi Tây Nam Á.                                          B. Vùng núi Bắc Á.

C. vùng núi trung tâm Châu Á.                               D. Vùng núi Đông Nam Á.

Câu 10. Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi Bắc Á ?

A. Mạng lưới thưa thớt.                                           B. Sông chảy từ Nam lên Bắc.

C. Mùa đông, các sông bị đóng băng.                    D. Mùa xuân gây lũ lụt.

Câu 11. Sông ngòi ở Đông Nam Á có đặc điểm

A. mạng lưới thưa thớt.                                            B. Nguồn cung cấp nước là do băng tan.

C. không có nhiều sông lớn.                                   D. Mạng lưới dày đặc, nhiều sông lớn.

Câu 12.  Tại sao vào mùa xuân, các sông ở vùng Bắc Á có lượng nước rất lớn ?

A. Do nước mưa.                                                       B. Do băng tuyết tan.

C. Do nguồn nước ngầm dồi dào.                           D. Do nguồn nước ở các hồ cung cấp.

Câu 13. Rừng lá kim thường phổ biến ở vùng có khí hậu

A. cận nhiệt.                                                              B. nhiệt đới.

C. ôn đới.                                                                   D. Cực và cận cực.

Câu 14.Nơi ra đời của Ân Độ giáo là

A. Ấn Độ.                                                                   B. Thái Lan.

C. Mi-an-ma.                                                             D. Trung Quốc.

Câu 15. Nơi ra đời của Phật giáo là

A. Ấn Độ.                                                                   B. Phi-lip-pin.

C. Cam-pu-chia.                                                       D. Trung Quốc.

Câu 16. Nơi ra đời của Phật giáo Hòa Hảo là

A. In-đô-nê-xi-a.                                                      B. Phi-lip-pin.

C. Việt Nam.                                                              D. Ấn Độ.

Câu 17. Nơi ra đời của Hồi giáo là

A. In-đô-nê-xi-a.                                                      B. Phi-lip-pin.

C. Việt Nam.                                                              D. Ấn Độ.

Câu 18. Nơi ra đời của Thiên chúa giáo là

A. In-đô-nê-xi-a.                                                      B. Phi-lip-pin.

C. Việt Nam.                                                              D. A-rập-xê-út.

Câu 19. Điểm nào sau đây không đúng với Châu Á ?

A. là châu lục có dân số đong nhất thế giới.

B. tỉ lệ gia tăng tự niên cao nhất thế giới.

C. có nhiều chủng tộc lớn.

D. là nơi ra đời của nhiều tông giáo lớn.

Câu 20. Nhận định nào sau đây không đúng với nền kinh tế các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai ?        

A. Có nhiều chuyển biến mạnh mẽ.         

B. Số quốc gia nghèo khổ chiếm tỉ lệ cao.

C. Số quốc gia nghèo khổ chiếm tỉ lệ thấp.

D. Sự phát triển giữa các nước và vùng lãnh thổ không đều.

Câu 21. Sản xuất công nghiệp của các nước châu Á có đặc điểm chung là

A. rất đa dạng nhưng phát triển chưa đều.

B. chủ yếu phát triển công nghiệp khai khoáng.

C. chủ yếu phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.

D. chủ yếu phát triển công nghiệp luyện kim, cơ khí chế tạo.

Câu 22. Lý do làn cho Nhật Bản trở thành nước phát triển sớm nhất Châu Á là

A. sớm mở rộng quan hệ ngoại giao với phương tây.

B. sớm thoát khỏi sự rang buộc về phong kiến.

C. thực hiện cuộc cải cách Minh Trị.

D. đóng cửa, không quan hệ buôn bán với phương Tây.

Câu 23. Những nước và vùng lãnh thổ công nghiệp mới ở Châu Á là

A. Sin-ga-po, Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan.

B. Hàn Quốc, Thái Lan, Triều Tiên, Đài Loan.

C. Hồng Công, Đài Loan, Ấn Độ, Mông Cổ.

A. Sin-ga-po, A-rập-xê-út, Hồng Công, Đài Loan.

Câu 24. Nước đầu tiên ở Châu Á, đưa về tinh nhân tạo có người lên vũ trụ là

A. Nhật Bản.                                                  B. Trung Quốc.

C. triều Tiên.                                                 D. Hàn Quốc.

Câu 25. Quốc gia chiếm sản lượng lúa gạo cao nhất thế giới năm 2003 là

A. Ấn Độ.                                                                   B. Phi-lip-pin.

C. Cam-pu-chia.                                                       D. Trung Quốc.

Câu 26. Quốc gia chiếm sản lượng lúa gạo thứ hai thế giới năm 2003 là

A. Ấn Độ.                                                                   B. Phi-lip-pin.

C. Cam-pu-chia.                                                       D. Trung Quốc.

Câu 27. Hiện nay, quốc gia chiếm sản lượng lúa gạo xuất khẩu cao nhất thế giới là

A. Ấn Độ.                                                                   B. Phi-lip-pin.

C. Thái Lan.                                                               D. Trung Quốc.

Câu 28. Hiện nay, quốc gia chiếm sản lượng lúa gạo xuất khẩu cao thứ hai thế giới là

A. Ấn Độ.                                                                   B. Cam-pu-chia.

C. Thái Lan.                                                               D. Việt Nam.

Câu 29. Vật nuôi phổ biến nhất ở Bắc Á là

A. trâu.                                                                       B. bò.

C. tuần lộc.                                                                D. dê.

Câu 30. Các nước ở Châu Á sử sụng sản phẩm khai thác chủ yếu xuất khẩu gồm

A. Ấn Độ, Nhật Bản.                                                B. Trung Quốc, In-đô-nê-xi-a.

C. Trung Quốc, Nhật Bản.                                       D. Cô-oét, A-rập-xê-út.      

Câu 31. Một số nước ở Châu Á có nguồn thu nhập cao chủ yếu dựa vào tài nguyên nào ?

A. Dầu mỏ.                                                                B. than.

C. đất.                                                                         D. Rừng.

Câu 32.Biển nào sau đây không tiếp giáp với Tây Nam Á ?

A. Biển đen.                                                              B. Biển A-rap.

C. Biển Ca-xpi.                                                         D. Biển A-ran.

Câu 33. Vị trí của khu vực Tây Nam Á có đặc điểm

A. nằm ở ngã ba của ba châu lục Á, Âu, Phi.       B. nằm ở phía Tây Châu Á.

C. kéo dài trên nhiều vĩ độ.                                                D. nằm ở phíaTây Á.

Câu 34. khu vực Tây Nam Á không có khí hậu

A. Cận nhiệt địa trung hải.                                      B. Nhiệt đới gió mùa.

C. cận niệt lục địa.                                                   D. Nhiệt đới khô.

Câu 35. Dân cư Tây Nam Á chủ yếu theo tôn giáo nào ?

A. Ki-tô giáo.                                                            B. Phật giáo.

C. Hồi giáo.                                                               D. Ấn Độ giáo.

Câu 36.Ngành kinh tế phát triển mạnh nhất hiện nay ở Tây Nam Á là

A. trồng lương thưc.                                                 B. chăn nuôi.

C. Khai thác và chế biến dầu mỏ.                          D. Thương mại.

Câu 37. Kì quan thế giới cổ đại nào dưới đây thuộc Tây Nam Á ?

A. Tượng nữ thần tự do.                                           B. Kim tự tháp.

C. Đền pác-tơ-nông.                                                 D. Vường treo Ba-bi-lon.

Câu 38. Đại bộ phận Nam Á có khí hậu

A. nhiệt đới.                                                              B. ôn đới núi cao.

C. nhiệt đới gió mùa.                                                D. cận nhiệt đới gió mùa.

Câu 39.Điểm nào sau đây không đúng với tự nhiên Nam Á ?

A. Sông ngòi dày đặc, nhiều sông lớn.

B. Có đồng bằng châu thổ rộng lớn.

C. Nơi có lượng mưa nhiều nhất trên thế giới.

D. Kiểu cảnh quan phổ biến là rừng nhiệt đới ẩm và xa van.

Câu 40. Nam Á ít lạnh hơn những nơi khác có cùng vĩ độ là do

A. chịu ảnh hưởng của dòng biển và đại dương ở phía Nam.

B. có dãy hi-ma-lai-a chắn khối không khí lạnh từ Trung Á xuống.

C. phần lớn diện tích nằm trong vùng nội chí tuyến.

D. địa hình núi song song đón gió..

Câu 41. Ở Nam Á, vùng có mật độ dân số cao nhất là

A. vùng núi hi-ma-lai-a.                                          B. sơn nguyên Đê-can.

C. đồng bằng châu thổ và vùng duyên hải.          D. vùng hoang mạc và nội địa.

 Câu 42. Hoạt động kinh tế chủ yếu ở khu vực Nam Á là

A. dịch vụ du lịch.                                                    B. sản xuất nông nghiệp.

C. công nghiệp và du lịch.                                      D. công nghiệp khai thác dầu mỏ.

Câu 43. Quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất Nam Á là

A. Ấn Độ.                                                                   B. Pa-ki-xtan.

C. Bu - tan.                                                                D. Nê - pan.

Câu 44.Dân cư Nam Á chủ yếu theo các tôn giáo

A. Hồi giáo và Phật giáo.                                         B. Ấn Độ giáo và Hồi giáo.

C. Phật giáo và Ấn Độ giáo.                                    D. Ấn Độ giáo và Thiên Chúa giáo.

Câu 45. Khu vực Đông Á không tiếp giáp với

A. Biển Nhật Bản.                                                    B. Biển Hoa Đông.

C. Biển Hoàng Hải.                                                  D. Biển Đông.

Câu 46. Các sông lớn ở Đông Á là

A. Trường Giang, Hoàng Hà, A-mua.                    B. Mê công, Mê Nam, sông Hồng.

C. Ô bi, Lê na, Trường Giang.                                 D. Lê na, Hoàng Hà, A-mua.          

Câu 47. Về mặt tự nhiên, phần hải đảo khu vực Đông Á thường xuyên có hiện tượng gây tai họa cho nhân dân là

A. bão và sóng thần.                                                            B. động đất và núi lửa.

C. nước biển dâng cao.                                            D. thời tiết khô và lạnh.

Câu 48. Nước có nhiều động đất và núi lửa nhất Đông Á là.

A. Triều Tiên.                                                            B. Hà Quốc.

C. Nhật Bản.                                                              D. Trung Quốc.

Câu 49. So với các khu vực của châu Á, Đông Á là khu vực có số dân đông

A. thứ nhất.                                                                B. thứ hai.

C. thứ ba.                                                                   D. thứ tư.

Câu 50.Cảnh quan tự nhiên đặc trưng ở Đông Nam Á là

A. rừng rụng lá theo mùa.                                        B. rừng thưa, xavan cây bụi.

C. hoang mạc và bán hoang mạc.                           D. rừng nhiệt đới ẩm thường xanh.

Câu 51. Đông Nam Á có hai chủng tộc chủ yếu cùng chung sống là

A. Nê-grô-ít và Ơ-rô-pê-ô-ít.                                  B. Môn-gô-lô-ít và Ô-xtra-lô-ít.

C. Ơ-rô-pê-ô-ít và Ô-xtra-lô-ít.                              D. Môn-gô-lô-ít và Nê-grô-ít.

 PHẦN 2: TỰ LUẬN

1/ Trình bày đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước lãnh thổ của châu Á.

 2/ Trình bày đặc điểm địa hình và khoáng sản châu Á.

3/ Trình bày đặc điểm chung của khí hậu châu Á.

4/ Trình bày đặc điểm chung của sông ngòi châu Á.

6/ Trình bày những đặc điểm nổi bật của dân cư châu Á.

7/ Trình bày đặc điểm vị trí địa lí và tự nhiên khu vực Tây Nam Á.

8/ Nam Á có mấy miền địa hình? Cho biết tên và nơi phân bố của mỗi miền .

9/ Kể tên các quốc gia và vùng lãnh thổ của khu vực Đông Á? Nước nào có trình độ phát triển công nghiệp cao nhất? Kể tên các ngành công nghiệp mũi nhọn của nước

đó?

10/ Cho biết những thành tựu quan trọng nhất của nền kinh tế Trung Quốc trong

thời gian qua.

11/ Nêu đặc điểm vị trí, giới hạn của khu vực Đông Nam Á.  Vị trí đó có ý nghĩa gì

với sự phát triển kinh tế của khu vực?

12/ Phân biệt hai kiểu khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa ở châu Á.

13/ Giải thích vì sao khí hậu châu Á lại phân hóa đa dạng?

14/ Trong những năm gần đây sản xuất nông nghiệp ở châu Á đã đạt những thành

tựu gì?

15/ Nam Á có kiểu khí hậu gì? Cho biết đặc điểm của kiểu khí hậu đó?

16/ Hãy chỉ ra những điểm khác nhau về địa hình giữa phần đất liền và phần hải đảo của khu vực Đông Á.

17/ Hãy phân biệt sự khác nhau về khí hậu và cảnh quan giữa các phần của khu vực Đông Á?

18/ Gió mùa mùa hạ, mùa đông thổi đến khu vực Đông Nam Á có đặc điểm gì? Vì

sao chúng lại có đặc điểm khác nhau như vậy?

19/ Sông Mê Công bắt nguồn từ đâu? Chảy qua các quốc gia nào? Cửa sông thuộc

địa phận nước nào, đổ vào biển nào? Vì sao chế độ nước sông Mê Công thay đổi

theo mùa?

20/ Căn cứ vào đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, Tây Nam Á phát triển

mạnh những ngành kinh tế nào? Vì sao?

21/ Chứng minh rằng cảnh quan tự nhiên chấu Á phân hóa rất đa dạng. Giải thích vì sao vó sự phân hóa đó?

22/ Châu Á chiếm gần 93% sản lượng lúa gạo và khoảng 39% sản lượng lúa mì của toàn thế giới. Hãy thể hiện số liệu trên bằng biểu đồ tròn.

23/ Tại sao công nghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ lại phát triển mạnh ở khu vực Tây Nam Á, còn nông nghiệp lại kém phát triển?

24/ Phân tích những khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở khu

vực Tây Nam Á.

25/ Tại sao nói, nhịp điệu hoạt động của gió mùa có ảnh hưởng rất lớn đến nhịp điệu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong khu vực Nam Á?


Tập tin đính kèm
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
Video Clip
Văn bản mới
Tài liệu mới